ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HẢI NAM 海南师范大学

Tên tiếng Trung:  海南师范大学

Tên tiếng Anh:  Hainan Normal University (HNU)

Tên tiếng Việt: Đại học Sư phạm Hải Nam 

Năm thành lập:  1949

Số lượng sinh viên: Khoảng 25.000 sinh viên hệ toàn thời gian.

Số lượng giảng viên: 2.177 cán bộ công nhân viên (trong đó có 1.397 giảng viên và cán bộ nghiên cứu).

Cơ cấu đào tạo: 65 ngành đại học, 19 điểm cấp bằng thạc sĩ học thuật ,21 điểm cấp bằng thạc sĩ chuyên nghiệp, 6 điểm cấp bằng tiến sĩ học thuật và 4 ngành tiến sĩ chuyên nghiệp/giao thoa.

I.TỔNG QUAN TRƯỜNG

    Đại học Sư phạm Hải Nam là ngôi trường có lịch sử lâu đời và là trường đại học công lập đầu tiên của tỉnh Hải Nam. Tiền thân của trường có thể truy nguyên từ Học viện Quỳnh Đài với bề dày hơn 300 năm lịch sử. Được chính thức thành lập vào mùa thu năm 1949, trải qua nhiều giai đoạn phát triển và sáp nhập, đến năm 2007 trường chính thức đổi tên thành Đại học Sư phạm Hải Nam. Hiện nay, đây là trường đại học trọng điểm do Chính quyền nhân dân tỉnh Hải Nam và Bộ Giáo dục Trung Quốc cùng xây dựng, đóng vai trò là cơ sở đào tạo giáo viên và nhân tài cấp cao quan trọng nhất tại đảo Hải Nam.

    Trường tọa lạc tại thành phố Hải Khẩu, tỉnh Hải Nam – một hòn đảo nhiệt đới xinh đẹp và là đặc khu kinh tế lớn nhất Trung Quốc. Trường có hai cơ sở chính là Long Côn Nam  nằm tại quận Quỳnh Sơn và cơ sở Quế Lâm Dương nằm tại quận Mỹ Lan. Tổng diện tích của trường lên đến khoảng 3.100 mẫu (tương đương hơn 200 héc ta ), tạo nên một không gian học tập rộng lớn, xanh mát và hiện đại, phù hợp với đặc trưng của vùng duyên hải phía Nam.

    Đại học Sư phạm Hải Nam tự hào có 3 ngành học nằm trong top 1% bảng xếp hạng ESI toàn cầu (gồm Hóa học và Sinh thái học). Trường được công nhận là “Cái nôi của giáo viên đảo Quỳnh” với hơn 20 vạn nhân tài đã tốt nghiệp. Trong hệ thống giáo dục Trung Quốc, trường thuộc nhóm đại học trọng điểm của tỉnh và là đơn vị đầu tiên tại Hải Nam được cấp phép đào tạo Tiến sĩ. Tỷ lệ việc làm của sinh viên tốt nghiệp luôn nằm trong nhóm dẫn đầu các trường công lập tại tỉnh Hải Nam, khẳng định uy tín và chất lượng đào tạo vượt trội của nhà trường.

II.NGÀNH HỌC VÀ HỌC BỔNG

 2.1 Ngành học

STT Tên ngành học (Việt – Trung) Xếp hạng Phân loại
1 Giáo dục Hán ngữ Quốc tế (国际中文教育) Top đầu tỉnh Trọng điểm Quốc gia
2 Hán ngôn ngữ văn tự học (汉语言文字学) Top đầu tỉnh Trọng điểm Quốc gia
3 Giáo dục học (教育学) Top đầu tỉnh Trọng điểm Quốc gia
4 Giáo dục mầm non (学前教育) Top đầu tỉnh Trọng điểm Quốc gia
5 Hóa học vô cơ (无机化学) ESI Top 1% toàn cầu Trọng điểm Quốc gia
6 Hóa học hữu cơ (有机化学) ESI Top 1% toàn cầu Trọng điểm Quốc gia
7 Hóa học phân tích (分析化学) ESI Top 1% toàn cầu Trọng điểm Quốc gia
8 Lý hóa học (物理化学) ESI Top 1% toàn cầu Trọng điểm Quốc gia
9 Sinh thái học động vật (动物生态学) ESI Top 1% toàn cầu Trọng điểm Quốc gia
10 Sinh thái học thực vật (植物生态学) ESI Top 1% toàn cầu Trọng điểm Quốc gia
11 Lý luận ngôn ngữ học (理论语言学) Hạng A Trọng điểm cấp Tỉnh
12 Ngôn ngữ học ứng dụng (应用语言学) Hạng A Trọng điểm cấp Tỉnh
13 Văn nghệ học (文艺学) Hạng A Trọng điểm cấp Tỉnh
14 Văn học cổ đại Trung Quốc (中国古代文学) Hạng A Trọng điểm cấp Tỉnh
15 Văn học hiện đương đại Trung Quốc (中国现当代文学) Hạng A Trọng điểm cấp Tỉnh
16 Văn hiến học cổ điển Trung Quốc (中国古典文献学) Hạng B Trọng điểm cấp Tỉnh
17 Văn học so sánh và văn học thế giới (比较文学与世界文学) Hạng A Trọng điểm cấp Tỉnh
18 Lịch sử Trung Quốc (中国史) Hạng A Trọng điểm cấp Tỉnh
19 Chủ nghĩa Mác ở nước ngoài (国外马克思主义) Hạng A Trọng điểm Quốc gia
20 Nguyên lý giáo dục học (教育学原理) Hạng A Trọng điểm cấp Tỉnh
21 Lý luận chương trình và giảng dạy (课程与教学论) Hạng A Trọng điểm cấp Tỉnh
22 Giáo dục học so sánh (比较教育学) Hạng B Trọng điểm cấp Tỉnh
23 Công nghệ giáo dục học (教育技术学) Hạng A Trọng điểm cấp Tỉnh
24 Giáo dục nghề nghiệp (职业技术教育学) Hạng B Trọng điểm cấp Tỉnh
25 Giáo dục đặc biệt (特殊教育) Hạng A Trọng điểm cấp Tỉnh
26 Quản lý giáo dục (教育管理) Hạng B Trọng điểm cấp Tỉnh
27 Công nghệ giáo dục hiện đại (现代教育技术) Hạng A Trọng điểm cấp Tỉnh
28 Kỹ thuật sinh học và dược phẩm (生物技术与工程) Hạng B Trọng điểm cấp Tỉnh
29 Kỹ thuật vật liệu (材料工程) Hạng B Trọng điểm cấp Tỉnh
30 Kỹ thuật hóa học (化学工程) Hạng B Trọng điểm cấp Tỉnh

2.2 Học bổng

Loại học bổng Đối tượng áp dụng Chế độ đãi ngọ (Học phí, Ký túc xá, Sinh hoạt phí, Bảo hiểm) Yêu cầu năng lực
Học bổng Chính phủ (CSC) Thạc sĩ, Tiến sĩ Miễn 100% học phí, Ký túc xá miễn phí, Trợ cấp 3000-3500 tệ/tháng, Bảo hiểm y tế. HSK5-6 (tùy ngành), GPA Khá/Giỏi, dưới 35- 40 tuổi.
Học bổng Giáo viên Hán ngữ (CIS) Hệ ngôn ngữ, Đại học, Thạc sĩ Miễn học phí, Ký túc xá, Bảo hiểm, Trợ cấp sinh hoạt phí hàng tháng. HSK & HSKK theo quy định từng hệ, yêu cầu ngành GD Hán ngữ.
Học bổng Tỉnh Hải Nam Đại học, Thạc sĩ, Tiến sĩ Trợ cấp theo mức cố định hàng năm (từ 15,000 – 25,000 tệ tùy hệ). Thành tích học tập xuất sắc, không vi phạm pháp luật.
Học bổng Trường (HNU) Mọi hệ đào tạo Miễn hoặc giảm học phí từ 50% – 100% năm đầu hoặc theo năm. Xét duyệt dựa trên hồ sơ đầu vào và phỏng vấn trực tiếp.

III.CUỘC SỐNG

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Zalo Messenger