![]() |
Tên tiếng Trung: 闽南师范大学
Tên tiếng Anh: Minnan Normal University Tên tiếng Việt: Đại học Sư Phạm Mân Nam Năm thành lập: 1963 Số lượng sinh viên: gần 25.699 sinh viên hệ chính quy. Số lượng giảng viên: Có 1.381 giáo viên toàn thời gian , trong đó có 733 giáo viên có chức danh chuyên môn cao và 1.198 giáo viên có trình độ thạc sĩ, tiến sĩ. Cơ cấu đào tạo: Trường bao gồm Có 65 chuyên ngành đại học, 4 chương trình đào tạo thạc sĩ ngành bậc nhất, 30 chương trình thạc sĩ ngành bậc hai, 6 chương trình đào tạo thạc sĩ và 4 hướng đào tạo tiến sĩ |
I. TỔNG QUAN TRƯỜNG
Đại học Sư phạm Mân Nam (Minnan Normal University) là một trong những trường đại học công lập hàng đầu tại tỉnh Phúc Kiến, Trung Quốc. Tiền thân của trường là lớp đào tạo giáo viên tại Trường Sư phạm Long Khê vào năm 1958. Trải qua nhiều giai đoạn phát triển và đổi tên, đến tháng 4 năm 2013, trường chính thức mang tên hiện tại. Với hơn 60 năm xây dựng và phát triển, trường đã khẳng định vị thế của mình trong hệ thống giáo dục đại học Trung Quốc, đặc biệt trong lĩnh vực đào tạo giáo viên và nghiên cứu khoa học giáo dục.
Trường tọa lạc tại thành phố Chương Châu, tỉnh Phúc Kiến, một thành phố lịch sử và văn hóa nằm trên bờ tây của eo biển Đài Loan. Vị trí này không chỉ thuận lợi cho việc giao lưu văn hóa và kinh tế với các khu vực lân cận mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho sinh viên trong việc tiếp cận các cơ hội học tập và nghiên cứu đa dạng.
Tính đến tháng 1 năm 2018, trường có hai cơ sở Bắc Giang Tân và Viên Sơn, có tổng diện tích 1.834 mẫu Anh. Diện tích xây dựng trường học là 591.400 mét vuông, và tổng giá trị thiết bị giảng dạy và nghiên cứu khoa học khoảng 186 triệu nhân dân tệ. Tính đến năm 2019 tháng 10, trường có 18 trường học viên, 66 chuyên ngành đại học (dữ liệu tính đến tháng 3 năm 2020). Có 65 chuyên ngành đại học, 4 chương trình đào tạo thạc sĩ ngành bậc nhất, 30 chương trình thạc sĩ ngành bậc hai, 6 chương trình đào tạo thạc sĩ và 4 hướng đào tạo tiến sĩ tài năng.
II. NGÀNH HỌC VÀ HỌC BỔNG
2.1 Ngành học
| STT | Tên ngành | Xếp loại | Xếp hạng |
| 1 | Giáo dục tiểu học | B+ | 42 |
| 2 | Khoa học và kỹ thuật môi trường | B | 23 |
| 3 | Sức khỏe và dinh dưỡng thực phẩm | B | 21 |
| 4 | Quảng cáo | B | 118 |
| 5 | Mỹ thuật | B | 154 |
| 6 | Kinh doanh quốc tế | B | 59 |
| 7 | Tài chính kinh tế | B+ | 13 |
| 8 | Biên đạo phát thanh truyền hình | B+ | 61 |
| 9 | Kỹ thuật mạng | B+ | 96 |
| 10 | Khoa học địa lý | B | 80 |
2.2 Học bổng
| Tên học bổng | Đối tượng | Nội dung học bổng | Ghi chú |
| Học bổng Chính phủ Trung Quốc (CSC) | Đại học, Thạc sĩ, Tiến sĩ | Toàn phần: Miễn học phí, ký túc xá, bảo hiểm và cấp sinh hoạt phí hàng tháng. | Đăng ký qua Đại sứ quán (Hệ A) hoặc trực tiếp với trường (Hệ B). |
| Học bổng Giáo viên Tiếng Trung Quốc tế (CIS) | Sinh viên hệ ngôn ngữ, Thạc sĩ GD Hán ngữ | Miễn học phí, ký túc xá, bảo hiểm và trợ cấp sinh hoạt (2500 – 3000 tệ/tháng). | Đăng ký qua Viện Khổng Tử hoặc các điểm thi HSK. |
| Học bổng Chính quyền tỉnh Phúc Kiến | Đại học, Thạc sĩ, Tiến sĩ | Đại học: 30.000 tệ/năm | Cấp theo từng năm dựa trên kết quả học tập. |
| Thạc sĩ: 40.000 tệ/năm
Tiến sĩ: 50.000 tệ/năm |
|||
| Học bổng Hiệu trưởng ĐH SP Mân Nam | Đại học, Thạc sĩ, Tiến sĩ | Sau đại học: Khoảng 34.000 tệ/năm | Do nhà trường tự chủ xét duyệt cho sinh viên ưu tú. |
| Đại học: Khoảng 30.000 tệ/năm |
III. CUỘC SỐNG











