ĐẠI HỌC BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG BẮC KINH 北京邮电大学

Tên tiếng Trung: 北京邮电大学

Tên tiếng Anh: Beijing University of Posts and Telecommunications (BUPT)

Tên tiếng Việt: Đại học Bưu chính Viễn thông Bắc Kinh

Năm thành lập:  1955

Số lượng sinh viên: Khoảng hơn 28.000 sinh viên 

Số lượng giảng viên: Khoảng hơn 2.600 cán bộ công nhân viên 

Cơ cấu đào tạo: 54 ngành Đại học, 24 chương trình Thạc sĩ cấp 1, 15 chương trình Tiến sĩ cấp 1.

I. TỔNG QUAN TRƯỜNG

    Đại học Bưu chính Viễn thông Bắc Kinh (BUPT) là học viện bưu chính viễn thông đầu tiên được thành lập tại nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa vào năm 1955, với tên gọi ban đầu là Học viện Bưu chính Viễn thông Bắc Kinh. Trải qua nhiều giai đoạn phát triển, trường đã khẳng định vị thế là trường đại học trọng điểm quốc gia trực thuộc Bộ Giáo dục và được coi là “Cái nôi của nhân tài công nghệ thông tin” tại Trung Quốc. BUPT vinh dự nằm trong nhóm các trường đại học thuộc Dự án 211, Dự án 985 Nền tảng Đổi mới Ngành học Ưu thế và là thành viên cốt lõi của kế hoạch “Song Nhất lưu” quốc gia.

    Về vị trí địa lý, trường tọa lạc tại thủ đô Bắc Kinh sầm uất với hai cơ sở chính đang vận hành là cơ sở Hải Điền (nằm tại phố Tây Thổ Thành) và cơ sở Xương Bình. Quy mô đào tạo của trường rất đồ sộ với hơn 28.000 sinh viên, bao gồm cả sinh viên đại học, thạc sĩ, tiến sĩ và du học sinh quốc tế. Đội ngũ giảng viên của BUPT cực kỳ tinh nhuệ với hơn 1.700 giảng viên chuyên trách, trong đó 98% sở hữu bằng Thạc sĩ hoặc Tiến sĩ, quy tụ nhiều viện sĩ viện hàn lâm hàng đầu.

    Về thứ hạng chuyên môn, BUPT luôn dẫn đầu cả nước trong lĩnh vực công nghệ thông tin và truyền thông. Theo đánh giá của Bộ Giáo dục Trung Quốc, ngành Kỹ thuật Thông tin và Truyền thông của trường đạt hạng A+, trong khi Khoa học Máy tính và Khoa học Điện tử đều giữ vững hạng A. Điều này giúp BUPT trở thành một trong những điểm đến hàng đầu thế giới cho các sinh viên đam mê công nghệ mạng và viễn thông.

II. NGÀNH HỌC VÀ HỌC BỔNG

2.1  Ngành học

STT Tên ngành học (Việt – Trung) Xếp loại Xếp hạng
1 Kỹ thuật Thông tin và Truyền thông (信息与通信工程) A+ Số 1 (Trung Quốc)
2 Khoa học và Công nghệ Máy tính (计算机科学与技术) A Top đầu (Trung Quốc)
3 Khoa học và Công nghệ Điện tử (电子科学与技术) A Top đầu (Trung Quốc)
4 Kỹ thuật Phần mềm (软件工程) A- Top đầu (Trung Quốc)
5 An toàn không gian mạng (网络空间安全) A Top 5 (Trung Quốc)
6 Trí tuệ nhân tạo (人工智能) A Ngành mũi nhọn quốc gia
7 Kỹ thuật điều khiển & Tự động hóa (自动化) B+ Top đầu (Trung Quốc)
8 Khoa học dữ liệu & Công nghệ Big Data (数据科学与大数据技术) A Ngành hạng nhất quốc gia
9 Quản trị kinh doanh (工商管理) B+ Khối ngành quản lý ưu tú
10 Nghệ thuật thiết kế truyền thông số (数字媒体艺术) B Ngành đặc sắc quốc gia
11 Kinh tế và Thương mại Quốc tế (国际经济与贸易) B Định hướng kinh tế số
12 Toán học và Toán ứng dụng (数学与应用数学) B Nền tảng khoa học cốt lõi

2.2 Học bổng

Tên học bổng Đối tượng Nội dung học bổng Ghi chú
Học bổng Chính phủ Trung Quốc (CSC) Thạc sĩ, Tiến sĩ Miễn học phí, miễn phí ký túc xá, bảo hiểm y tế và cấp sinh hoạt phí hàng tháng Áp dụng cho cả hệ A và hệ B
Học bổng Chính phủ Bắc Kinh (BGS) Đại học, Thạc sĩ, Tiến sĩ Hỗ trợ toàn phần hoặc một phần học phí hàng năm Ưu tiên sinh viên có thành tích học tập xuất sắc
Học bổng trường BUPT (SISS) Sinh viên quốc tế các hệ Miễn giảm học phí hoặc hỗ trợ chi phí sinh hoạt tùy theo hạng mục xét duyệt Xét duyệt dựa trên hồ sơ và kết quả học tập
Học bổng Giáo viên Tiếng Trung (CIS) Thạc sĩ, Tiến sĩ ngành GD Hán ngữ Miễn học phí, KTX, bảo hiểm và trợ cấp sinh hoạt Dành riêng cho khối ngành ngôn ngữ và giảng dạy

III. CUỘC SỐNG

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Zalo Messenger