ĐẠI HỌC NGÔN NGỮ BẮC KINH 北京语言大学

Tên tiếng Trung:北京语言大学

Tên tiếng Anh: Beijing Language and Culture University (BLCU) 

Việt: Đại học Ngôn ngữ Bắc Kinh

Năm thành lập: 1962

Số lượng sinh viên: Khoảng 9.000 sinh viên chính quy (trong đó có hơn 6.000 sinh viên quốc tế đến từ hơn 180 quốc gia).

Số lượng giảng viên: Hơn 1.200 cán bộ, giảng viên 

Cơ cấu đào tạo: 54 ngành đại học , 28 chuyên ngành thạc sĩ và 19 chuyên ngành tiến sĩ.

I.TỔNG QUAN TRƯỜNG

    Đại học Ngôn ngữ Bắc Kinh (BLCU) thường được mệnh danh là “Tiểu Liên Hợp Quốc”, là ngôi trường duy nhất tại Trung Quốc có nhiệm vụ chính là giảng dạy tiếng Hán và văn hóa Trung Hoa cho sinh viên quốc tế. Lịch sử hình thành của trường bắt đầu từ năm 1962 với tên gọi ban đầu là Trường Trù bị Cao đẳng dành cho Sinh viên nước ngoài. Qua nhiều giai đoạn phát triển, đến năm 2002, trường chính thức đổi tên thành Đại học Ngôn ngữ Bắc Kinh.

      Về vị trí địa lý, BLCU tọa lạc tại quận Hải Điện, thành phố Bắc Kinh. Đây là khu vực tập trung nhiều trường đại học danh tiếng nhất Trung Quốc, mang lại một môi trường học thuật năng động và kết nối giao thông cực kỳ thuận tiện. Quy mô của trường tuy không quá rộng lớn như các đại học đa ngành khác nhưng lại rất hiện đại và tập trung với một cơ sở duy nhất, tạo điều kiện cho sinh viên dễ dàng di chuyển giữa các giảng đường và khu tiện ích. Hiện nay, trường đào tạo đa dạng các bậc học với hệ thống ngành nghề không chỉ giới hạn ở ngôn ngữ mà còn mở rộng sang kinh tế, quản trị và công nghệ thông tin.

     Trên các bảng xếp hạng uy tín, Đại học Ngôn ngữ Bắc Kinh luôn giữ vị trí số 1 tại Trung Quốc trong lĩnh vực đào tạo tiếng Hán cho người nước ngoài (TCSL). Mặc dù không nằm trong dự án 985 hay 211, nhưng BLCU lại thuộc nhóm các trường đại học xây dựng ngành học “Song nhất lưu” (Double First-Class) cấp quốc gia. Trường được đánh giá là một trong những cơ sở giáo dục có tính quốc tế hóa cao nhất, nơi giao thoa của nhiều nền văn hóa và là điểm đến mơ ước của những sinh viên muốn theo đuổi sự nghiệp ngoại giao hoặc dịch thuật chuyên nghiệp.

II.NGÀNH HỌC VÀ HỌC BỔNG

2.1 Ngành học

STT

Tên ngành (Việt – Trung)

Xếp hạng Phân loại
1 Ngôn ngữ Hán văn học – 汉语言文学 B+ Văn học(文学类)
2 Giáo dục Quốc tế Ngôn ngữ Hán – 汉语国际教育 A Văn học(文学类)
3 Ngôn ngữ Anh – 英语 B Ngôn ngữ nước ngoài(外国语言文学类)
4 Ngôn ngữ Pháp – 法语 B Ngôn ngữ nước ngoài(外国语言文学类)
5 Ngôn ngữ Nhật – 日语 B Ngôn ngữ nước ngoài(外国语言文学类)
6 Ngôn ngữ Hàn Quốc – 韩语 B Ngôn ngữ nước ngoài(外国语言文学类)
7 Ngôn ngữ Tây Ban Nha – 西班牙语 B Ngôn ngữ nước ngoài(外国语言文学类)
8 Ngôn ngữ Ả Rập – 阿拉伯语 B Ngôn ngữ nước ngoài(外国语言文学类)
9 Ngôn ngữ Nga – 俄语 B Ngôn ngữ nước ngoài(外国语言文学类)
10 Ngôn ngữ Đức – 德语 B Ngôn ngữ nước ngoài(外国语言文学类)
11 Ngôn ngữ Ý – 意大利语 B Ngôn ngữ nước ngoài(外国语言文学类)
12 Ngôn ngữ Ba Lan – 波兰语 B Ngôn ngữ nước ngoài(外国语言文学类)
13 Dịch thuật – 翻译 B Ngôn ngữ nước ngoài(外国语言文学类)
14 Ngôn ngữ học – 语言学 B+ Văn học(文学类)
15 Hán học và Trung Quốc học – 汉学与中国学 B Văn học(文学类)
16 Truyền thông Quốc tế – 新闻学(国际传播) B Truyền thông(新闻传播学类)
17 Mạng và Tin tức mới – 网络与新媒体(智能传播) B Truyền thông(新闻传播学类)
18 Kỹ thuật Máy tính khoa học – 计算机科学与技术 B- Công nghệ kỹ thuật(工学类)
19 Trí tuệ nhân tạo – 人工智能 B- Công nghệ kỹ thuật(工学类)
20 Khoa học dữ liệu và kỹ thuật dữ liệu lớn – 数据科学与大数据技术 B- Công nghệ kỹ thuật(工学类)
21 Kỹ thuật phương tiện số – 数字媒体技术 B- Công nghệ kỹ thuật(工学类)
22 Quản lý thông tin hệ thống – 信息管理与信息系统 B- Quản trị kinh tế(管理学类)
23 Quản lý dữ liệu lớn – 大数据管理 với ứng dụng – 大数据管理与应用 B- Quản trị kinh tế(管理学类)
24 Kinh tế số – 数字经济 B- Kinh tế(经济学类)
25 Tài chính học (Tài chính số thông minh) – 金融学(数智金融) B- Kinh tế(经济学类)
26 Thương mại quốc tế (Hợp tác quốc tế) – 国际经济与贸易(中外合作) B- Kinh tế(经济学类)
27 Kế toán học (Kế toán số thông minh) – 会计学(数智会计) B- Quản trị kinh tế(管理学类)
28 Quản lý nguồn nhân lực – 人力资源管理 B- Quản trị kinh tế(管理学类)
29 Chính trị quốc tế – 国际政治 B Pháp học(法学类)
30 Quốc tế các vấn đề và quan hệ quốc tế – 国际事务与国际关系 B Pháp học(法学类)
31 Tổ chức quốc tế và quản trị toàn cầu – 国际组织与全球治理 B Pháp học(法学类)
32 Giáo dục đặc biệt (Khoa học thính giác) – 特殊教育(言语听觉科学) B Giáo dục(教育学类)
33 Giáo dục tiểu học – 小学教育 B Giáo dục(教育学类)
34 Tâm lý học (Khoa học não và kỹ thuật thông minh) – 心理学(脑科学与智能工程) B Giáo dục(教育学类)
35 Khoa học nhận thức và kỹ thuật – 认知科学与技术 B- Khoa học chéo(交叉学科类)
36 Thị giác và phục hồi ngôn ngữ – 听力与言语康复学 B- Y học(医学类)
37 Tranh vẽ – 绘画 C Nghệ thuật(艺术学类)
38 Học thư pháp – 书法学 C Nghệ thuật(艺术学类)
39 Âm nhạc học – 音乐学 C Nghệ thuật(艺术学类)
40 Phát thanh và dẫn chương trình – 播音与主持艺术 C Nghệ thuật(艺术学类)
41 Lịch sử học – 历史学 B- Lịch sử(历史学类)
42 Pháp học – 法学 B- Pháp học(法学类)
43 Kinh tế học – 经济学 B- Kinh tế(经济学类)
44 Quản trị kinh doanh – 工商管理 B- Quản trị kinh tế(管理学类)
45 Kỹ thuật thông tin – 信息技术 B- Công nghệ kỹ thuật(工学类)
46 Ứng dụng Ngôn ngữ Hán – 应用中文 B Văn học(文学类)
47 Ngôn ngữ Thái Lan – 泰语 B Ngôn ngữ nước ngoài(外国语言文学类)
48 Ngôn ngữ Indonesia – 印度尼西亚语 B Ngôn ngữ nước ngoài(外国语言文学类)
49 Ngôn ngữ Việt Nam – 越南语 B Ngôn ngữ nước ngoài(外国语言文学类)
50 Quản lý dự án – 项目管理 B- Quản trị kinh tế(管理学类)
51 Quản lý doanh nghiệp quốc tế – 国际企业管理 B- Quản trị kinh tế(管理学类)
52 Kỹ thuật điện tử – 电子技术 B- Công nghệ kỹ thuật(工学类)
53 Khoa học môi trường – 环境科学 B- Khoa học tự nhiên(理学类)
54 Khoa học vật lý – 物理学 B- Khoa học tự nhiên(理学类)

2.1 Học bổng

Tên học bổng Loại học bổng Đối tượng Chú ý
Học bổng Chính phủ Trung Quốc (CSC) – Hệ song phương (Type A) Toàn phần hoặc Bán phần Sinh viên Đại học, Thạc sĩ, Tiến sĩ, Học giả thông thường và cao cấp. Ứng viên nộp hồ sơ thông qua cơ quan cử đi học tại quốc gia sở tại (như Bộ Giáo dục hoặc Đại sứ quán).
Học bổng Chính phủ Trung Quốc (CSC) – Hệ Sau đại học (Type B) Toàn phần Chỉ dành cho ứng viên bậc Thạc sĩ và Tiến sĩ. Đây là chương trình trường trực tiếp tuyển chọn những sinh viên quốc tế xuất sắc.
Học bổng Chính phủ Trung Quốc (CSC) – Con đường Tơ lụa Toàn phần Sinh viên đến từ các quốc gia thuộc sáng kiến “Vành đai và Con đường”. Ưu tiên các ngành học phù hợp với nhu cầu phát triển của các quốc gia dọc tuyến đường này.
Học bổng Giáo viên Tiếng Trung Quốc tế (CIS) Toàn phần (Gồm học phí, ký túc xá, sinh hoạt phí và bảo hiểm) Sinh viên học tiếng Hán (4 tuần, 1 kỳ, 1 năm), Đại học, Thạc sĩ, Tiến sĩ ngành Giáo dục Hán ngữ. Yêu cầu bắt buộc về chứng chỉ HSK và HSKK; đối tượng phải yêu thích giáo dục tiếng Hán.
Học bổng Chính quyền Thành phố Bắc Kinh (BISS) Bán phần (Hỗ trợ học phí) Sinh viên quốc tế hệ tự túc đang theo học hoặc mới nhập học. Thường dùng để miễn giảm học phí toàn bộ hoặc một phần cho năm học đầu tiên hoặc từng năm.
Học bổng Đại học Ngôn ngữ Bắc Kinh (BLCU Scholarship) Một phần hoặc phần thưởng Sinh viên quốc tế có thành tích học tập xuất sắc tại trường. Xét duyệt hàng năm dựa trên kết quả học tập và rèn luyện của sinh viên tại BLCU.
Chương trình Học bổng Tân Hán học (China Studies Program) Toàn phần / Nghiên cứu Ứng viên bậc Tiến sĩ hoặc các nhà nghiên cứu. Dành cho các chuyên gia, học giả muốn nghiên cứu sâu về Trung Quốc hiện đại hoặc cổ đại.
Học bổng China Link Toàn phần ngắn hạn Sinh viên, giảng viên từ các trường đối tác của CSC. Dành cho các chương trình trao đổi ngắn hạn hoặc thực tập nghiên cứu.

III.CUỘC SỐNG

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Zalo Messenger