ĐẠI HỌC KÝ NAM 暨南大学

Tên tiếng Trung: 暨南大学

Tên tiếng Anh: Jinan University (JNU)

Tên tiếng Việt: Đại học Ký Nam 

Năm thành lập: 1906

Số lượng sinh viên: Khoảng 51.164 sinh viên (trong đó có hơn 17.000 sinh viên quốc tế và khu vực HK/Macau/Đài Loan)

Số lượng giảng viên: 2.811 giảng viên chuyên trách (bao gồm nhiều viện sĩ và chuyên gia đầu ngành)

Cơ cấu đào tạo: 108 ngành đại học, 42 điểm cấp bằng thạc sĩ (cấp 1), 28 điểm cấp bằng tiến sĩ (cấp 1).

I. TỔNG QUAN TRƯỜNG

    Đại học Ký Nam là một trong những ngôi trường có lịch sử lâu đời và danh tiếng bậc nhất tại Trung Quốc, được mệnh danh là “Học phủ cao nhất của Hoa kiều”. Tiền thân của trường là Học đường Ký Nam được thành lập năm 1906 tại Nam Kinh. Trải qua hơn một thế kỷ thăng trầm và di dời qua nhiều địa điểm như Thượng Hải, Phúc Kiến, trường đã tái thiết tại Quảng Châu vào năm 1958. Hiện nay, Đại học Ký Nam trực thuộc sự quản lý của Ban Công tác Mặt trận Thống nhất Trung ương, Bộ Giáo dục Trung Quốc và Chính quyền tỉnh Quảng Đông đồng xây dựng. Đây là ngôi trường trọng điểm nằm trong “Dự án 211” và là “Song nhất lưu” của quốc gia.

    Trường  sở hữu quy mô rộng lớn với 5 cơ sở trải dài tại 3 thành phố phát triển nhất của tỉnh Quảng Đông. Cơ sở chính Thạch Bài và cơ sở Phiên Ngung , cơ sở Hoa Văn  tọa lạc tại thành phố Quảng Châu – thủ phủ kinh tế sôi động. Hai cơ sở còn lại nằm tại thành phố Thâm Quyến và thành phố Chu Hải, tạo nên một mạng lưới giáo dục kết nối chặt chẽ trong khu vực Vịnh Lớn (Guangdong-Hong Kong-Macao Greater Bay Area). Với tổng diện tích khuôn viên lên tới hơn 2,26 triệu mét vuông và 10 bệnh viện liên kết, trường cung cấp một môi trường học tập và nghiên cứu hiện đại, đa dạng và mang tính quốc tế hóa cao.

     Đại học Ký Nam luôn duy trì vị thế vững chắc trong nhóm 40-50 trường đại học hàng đầu Trung Quốc. Theo bảng xếp hạng ESI toàn cầu tính đến cuối năm 2025, trường có tới 19 ngành học nằm trong top 1% thế giới, trong đó các ngành như Dược lý học, Độc chất học, Khoa học môi trường và Kỹ thuật đã lọt vào top 1‰ (một phần nghìn) toàn cầu. Trường cũng là đơn vị tiên phong trong nhiều lĩnh vực như thành lập trường y trong đại học tổng hợp sớm nhất hay đào tạo thương mại sớm nhất tại Trung Quốc.

II. NGÀNH HỌC VÀ HỌC BỔNG

2.1    Ngành học

STT Tên ngành (Việt – Trung) Xếp hạng Phân loại
1 Tài chính (金融学) Cấp Quốc gia Kinh tế học
2 Kinh tế và Thương mại quốc tế (国际经济与贸易) Cấp Quốc gia Kinh tế học
3 Kinh tế học (经济学) Cấp Quốc gia Kinh tế học
4 Kỹ thuật tài chính (金融工程) Trọng điểm Kinh tế học
5 Thuế học (税收学) Cấp Tỉnh Kinh tế học
6 Tài chính công (财政学) Cấp Quốc gia Kinh tế học
7 Quản trị kinh doanh (工商管理) Cấp Quốc gia Quản lý
8 Kế toán học (会计学) Cấp Quốc gia Quản lý
9 Quản trị nguồn nhân lực (人力资源管理) Trọng điểm Quản lý
10 Quản trị du lịch (旅游管理) Cấp Quốc gia Quản lý
11 Quản trị sự nghiệp công cộng (公共事业管理) Cấp Quốc gia Quản lý
12 Thương mại điện tử (电子商务) Cấp Tỉnh Quản lý
13 Khoa học máy tính và Công nghệ (计算机科学与技术) Cấp Quốc gia Kỹ thuật
14 Trí tuệ nhân tạo (人工智能) Ngành mới ưu tiên Kỹ thuật
15 Kỹ thuật thông tin điện tử (电子信息工程) Cấp Quốc gia Kỹ thuật
16 Kỹ thuật phần mềm (软件工程) Cấp Tỉnh Kỹ thuật
17 Kỹ thuật xây dựng/Thổ mộc (土木工程) Cấp Quốc gia Kỹ thuật
18 Kỹ thuật môi trường (环境工程) Top 1‰ ESI Kỹ thuật
19 Toán học và Toán ứng dụng (数学与应用数学) Cấp Quốc gia Khoa học tự nhiên
20 Vật lý học (物理学) Trọng điểm Khoa học tự nhiên
21 Hóa học (化学) Top 1% ESI Khoa học tự nhiên
22 Khoa học sinh học (生物科学) Cấp Quốc gia Khoa học tự nhiên
23 Thống kê học (统计学) Cấp Tỉnh Khoa học tự nhiên
24 Sinh thái học (生态学) Cấp Quốc gia Khoa học tự nhiên
25 Hán ngôn ngữ văn học (汉语言文学) Cấp Quốc gia Văn học
26 Tiếng Anh (英语) Cấp Quốc gia Văn học
27 Tiếng Nhật (日语) Cấp Quốc gia Văn học
28 Báo chí học (新闻学) Cấp Quốc gia Văn học
29 Quảng cáo học (广告学) Cấp Quốc gia Văn học
30 Mạng và Truyền thông mới (网络与新媒体) Cấp Quốc gia Văn học
31 Y khoa lâm sàng (临床医学) Top 1% ESI Y học
32 Răng Hàm Mặt (口腔医学) Cấp Quốc gia Y học
33 Dược học (药学) Top 1‰ ESI Y học
34 Điều dưỡng (护理学) Cấp Quốc gia Y học
35 Y học dự phòng (预防医学) Trọng điểm Y học
36 Đông y (中医学) Cấp Quốc gia Y học
37 Pháp luật (法学) Cấp Quốc gia Pháp luật
38 Sở hữu trí tuệ (知识产权) Cấp Quốc gia Pháp luật
39 Chính trị quốc tế (国际政治) Cấp Quốc gia Pháp luật
40 Công tác xã hội (社会工作) Trọng điểm Pháp luật
41 Chính trị học và Hành chính học (政治学与行政学) Trọng điểm Pháp luật
42 Thiết kế truyền thông thị giác (视觉传达设计) Trọng điểm Nghệ thuật
43 Thiết kế sản phẩm (产品设计) Trọng điểm Nghệ thuật
44 Âm nhạc học (音乐学) Trọng điểm Nghệ thuật
45 Biên kịch và Lý luận điện ảnh (戏剧影视文学) Trọng điểm Nghệ thuật
46 Phát thanh và Dẫn chương trình (播音与主持艺术) Cấp Quốc gia Nghệ thuật
47 Giáo dục học (教育学) Trọng điểm Giáo dục
48 Tâm lý học ứng dụng (应用心理学) Trọng điểm Giáo dục
49 Giáo dục thể chất (体育教育) Trọng điểm Giáo dục
50 Huấn luyện thể thao (运动训练) Trọng điểm Giáo dục
51 Lịch sử học (历史学) Cấp Quốc gia Lịch sử
52 Bảo tàng học (文物与博物馆学) Trọng điểm Lịch sử
53 Quản trị công nghiệp văn hóa (文化产业管理) Cấp Tỉnh Lịch sử
54 Hán học (汉学) Trọng điểm Lịch sử

 

   2.2     Học bổng

Tên học bổng Loại học bổng Đối tượng Chú ý
Học bổng Chính phủ Trung Quốc (CSC) Cấp Quốc gia Lưu học sinh quốc tế Đăng ký qua Đại sứ quán hoặc Tổng lãnh sự quán Trung Quốc tại nước sở tại từ tháng 11/2025 – 04/2026. Cần ghi rõ trường nguyện vọng là “Đại học Ký Nam”.
Học bổng Chính phủ tỉnh Quảng Đông Cấp Tỉnh Tân sinh viên quốc tế xuất sắc hệ Đại học Đăng ký trực tiếp với Đại học Ký Nam. Sinh viên xuất sắc có thể nhận mức hỗ trợ 10.000 RMB cho năm học đầu tiên.
Học bổng Chuyên ngành Giáo dục Hán ngữ dành cho sinh viên nước ngoài Chuyên ngành Sinh viên chuyên ngành Giáo dục Hán ngữ Đăng ký qua Đại sứ quán/Lãnh sự quán hoặc các cơ sở được ủy quyền. Yêu cầu cam kết về nước phục vụ ngành giáo dục Hán ngữ ít nhất 4 năm sau khi tốt nghiệp.
Học bổng CSC “Con đường tơ lụa” Cấp Quốc gia Sinh viên các nước thuộc “Vành đai và Con đường” Cần đăng ký đồng thời trên hệ thống quản lý lưu học sinh của CSC và trang web tuyển sinh của Đại học Ký Nam.
Học bổng Giáo viên Tiếng Trung Quốc tế Chuyên ngành Sinh viên ngành Giáo dục Hán ngữ quốc tế Đăng ký thông qua trang web của Trung tâm Hợp tác Giao lưu Ngôn ngữ (CLEC) và trang web tuyển sinh của nhà trường.

III. CUỘC SỐNG

 

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Zalo Messenger