![]() |
Tên tiếng Trung:宁德师范学院
Tên tiếng Anh: Ningde Normal University (NDNU) Tên tiếng Việt: Học viện Sư phạm Ninh Đức Năm thành lập: 1958 Số lượng sinh viên: Khoảng 12.000 sinh viên hệ chính quy Số lượng giảng viên: Hơn 950 cán bộ công nhân viên (trong đó có 724 giảng viên chuyên trách) Cơ cấu đào tạo: 40 ngành bậc Đại học; 03 chương trình Thạc sĩ (Giáo dục, Vật liệu & Hóa học, Sinh học & Y dược). Trường hiện đang trong giai đoạn xây dựng và phát triển bậc Tiến sĩ. |
I. TỔNG QUAN TRƯỜNG
Học viện Sư phạm Ninh Đức có bề dày lịch sử bắt nguồn từ Trường Sư phạm Phúc An được thành lập vào năm 1958. Sau nhiều giai đoạn sáp nhập và đổi tên, đến năm 2010, trường chính thức được Bộ Giáo dục Trung Quốc phê duyệt nâng cấp thành trường đại học công lập hệ chính quy với tên gọi như hiện tại. Đặc biệt, đây là ngôi trường mà Chủ tịch Tập Cận Bình từng rất quan tâm và nhiều lần đến thăm, khảo sát trong thời gian ông công tác tại tỉnh Phúc Kiến.
Trường tọa lạc tại thành phố Ninh Đức, tỉnh Phúc Kiến, Trung Quốc. Đây là một thành phố ven biển xinh đẹp phía Đông Nam, nổi tiếng với vịnh Tam Đô và là trung tâm sản xuất pin năng lượng mới hàng đầu thế giới. Trường sở hữu vị trí thuận lợi với hệ thống giao thông kết nối dễ dàng đến các thành phố lớn như Phúc Châu hay Hạ Môn.
Trường hiện có 2 cơ sở chính là cơ sở Đông Kiều và cơ sở Tiêu Thành với tổng diện tích khuôn viên khoảng 1.047 mẫu (hơn 70 ha). Cơ sở vật chất hiện đại với thư viện sở hữu hơn 1,28 triệu đầu sách giấy và hơn 2,2 triệu sách điện tử. Đội ngũ giảng viên của trường có trình độ chuyên môn cao với hơn 240 Tiến sĩ và nhiều chuyên gia hưởng trợ cấp đặc biệt từ Chính phủ.
Theo các bảng xếp hạng đại học uy tín tại Trung Quốc như Alumni Association hay Thượng Hải (ShanghaiRanking), Học viện Sư phạm Ninh Đức thường nằm trong nhóm các trường đại học ứng dụng hạng khá, xếp hạng dao động trong khoảng từ 400 đến 550 trên toàn quốc. Trường được đánh giá là một trong những cơ sở đào tạo giáo viên và nhân lực ứng dụng quan trọng của tỉnh Phúc Kiến .
II. NGÀNH HỌC VÀ HỌC BỔNG
2.1 Ngành học
| STT | Tên ngành (Việt – Trung) | Xếp hạng/Phân loại | Phân loại |
| 1 | Giáo dục Tiểu học – 小学教育 | Trọng điểm cấp tỉnh | Sư phạm |
| 2 | Giáo dục Mầm non – 学前教育 | Trọng điểm cấp tỉnh | Sư phạm |
| 3 | Toán học và Toán ứng dụng – 数学与应用数学 | Hạng B+ (Soft Science) | Khoa học tự nhiên |
| 4 | Hóa học ứng dụng – 应用化学 | Nhất lưu cấp tỉnh | Kỹ thuật |
| 5 | Tiếng Anh – 英语 | Nhất lưu cấp tỉnh | Văn học |
| 6 | Quản trị khách sạn – 酒店管理 | Nhất lưu cấp tỉnh | Quản lý |
| 7 | Thiết kế chế tạo máy & Tự động hóa – 机械设计制造及其自动化 | Nhất lưu cấp tỉnh | Kỹ thuật |
| 8 | Công nghệ sinh học – 生物技术 | Nhất lưu cấp tỉnh | Khoa học tự nhiên |
| 9 | Giáo dục thể chất – 体育教育 | Nhất lưu cấp tỉnh | Sư phạm |
| 10 | Khoa học trà – 茶学 | Thế mạnh địa phương | Nông nghiệp |
| 11 | Kỹ thuật thông tin lưới điện thông minh – 智能电网信息工程 | Ngành mới ứng dụng | Kỹ thuật |
| 12 | Kỹ thuật luyện kim – 冶金工程 | Phục vụ công nghiệp | Kỹ thuật |
| 13 | Công nghệ dữ liệu lớn – 数据科学与大数据技术 | Ngành HOT | Kỹ thuật |
| 14 | Điều dưỡng – 护理学 | Ngành triển vọng | Y dược |
| 15 | Y khoa lâm sàng – 临床医学 | Ngành triển vọng | Y dược |
| 16 | Dược học – 药学 | Ngành trọng điểm | Y dược |
| 17 | Âm nhạc học – 音乐学 | Thế mạnh nghệ thuật | Nghệ thuật |
| 18 | Giáo dục nghệ thuật – 艺术教育 | Thế mạnh nghệ thuật | Nghệ thuật |
| 19 | Ngôn ngữ văn học Hán – 汉语言文学 | Cơ bản | Văn học |
| 20 | Quản trị du lịch – 旅游管理 | Thế mạnh địa phương | Quản lý |
| 21 | Kế toán – 财务会计教育 | Ứng dụng | Quản lý |
| 22 | Thương mại quốc tế – 国际商务 | Ứng dụng | Quản lý |
| 23 | Marketing – 市场营销 | Ứng dụng | Quản lý |
| 24 | Vật lý học – 物理学 | Cơ bản | Khoa học tự nhiên |
| 25 | Hóa học – 化学 | Cơ bản | Khoa học tự nhiên |
| 26 | Khoa học sinh học – 生物科学 | Cơ bản | Khoa học tự nhiên |
| 27 | Công nghệ thông tin & Truyền thông mới – 网络与新媒体 | Hiện đại | Văn học |
| 28 | Tiếng Anh thương mại – 商务英语 | Ứng dụng | Văn học |
| 29 | Giáo dục Chính trị – 思想政治教育 | Cơ bản | Pháp luật |
| 30 | Kỹ thuật điện và Tự động hóa – 电气工程及其自动化 | Ứng dụng | Kỹ thuật |
| 31 | Kỹ thuật điện tử thông tin – 电子信息工程 | Ứng dụng | Kỹ thuật |
| 32 | Hóa học vật liệu – 材料化学 | Nhất lưu cấp tỉnh | Kỹ thuật |
| 33 | Khoa học và kỹ thuật môi trường – 环境科学与工程 | Ứng dụng | Kỹ thuật |
| 34 | Khoa học và Công nghệ thực phẩm – 食品科学与工程 | Thế mạnh địa phương | Kỹ thuật |
| 35 | Kỹ thuật cơ điện – 机械电子工程 | Ứng dụng | Kỹ thuật |
| 36 | Kỹ thuật xe hơi – 车辆工程 | Ứng dụng | Kỹ thuật |
| 37 | Công nghệ khai thác tài nguyên biển – 海洋资源开发技术 | Thế mạnh địa phương | Kỹ thuật |
| 38 | Kiến trúc điện khí và thông minh – 建筑电气与智能化 | Ứng dụng | Kỹ thuật |
2.2 Học bổng
| Tên học bổng | Đối tượng áp dụng | Mức hỗ trợ | Thời hạn |
| Học bổng Chính phủ tỉnh Phúc Kiến (FGS) | Sinh viên hệ Đại học quốc tế mới nhập học | 30.000 RMB/năm (bao gồm học phí, ở và bảo hiểm) | Theo thời gian học chính quy |
| Học bổng Trường Sư phạm Ninh Đức | Sinh viên quốc tế có thành tích học tập xuất sắc | Miễn giảm 50% – 100% học phí hoặc ký túc xá | Xét duyệt hàng năm |
| Học bổng Giáo viên Tiếng Trung Quốc tế (CIS) | Sinh viên học ngôn ngữ Hán hoặc Giáo dục Hán ngữ | Miễn học phí, ở, bảo hiểm + trợ cấp sinh hoạt | 1 năm hoặc toàn khóa |
III. CUỘC SỐNG
Cuộc sống sinh viên tại Học viện Sư phạm Ninh Đức rất phong phú và tiện nghi. Hệ thống ký túc xá dành cho sinh viên quốc tế thường là phòng 4 người, được trang bị đầy đủ điều hòa, bình nóng lạnh, internet và không gian sinh hoạt chung hiện đại. Nhà ăn trong trường cung cấp nhiều lựa chọn ẩm thực đa dạng với mức giá hợp lý, có khu vực phục vụ các món ăn truyền thống Phúc Kiến cũng như các món ăn phổ biến cho người nước ngoài.
Bên cạnh việc học, sinh viên quốc tế có thể tham gia vào các hoạt động thể dục thể thao tại sân vận động, nhà thi đấu đa năng hoặc thư giãn tại các câu lạc bộ văn hóa nghệ thuật. Nhà trường thường xuyên tổ chức các buổi trải nghiệm văn hóa địa phương như nghệ thuật trà đạo, thư pháp hoặc tham quan các danh lam thắng cảnh tại Ninh Đức, giúp sinh viên nhanh chóng hòa nhập và hiểu hơn về con người Trung Quốc. Thư viện trường cũng là một điểm đến yêu thích với không gian tự học yên tĩnh và trang thiết bị hiện đại phục vụ nghiên cứu.






