ĐẠI HỌC Y KHOA HẢI NAM 海南医科大学

Tên tiếng Trung: 海南医科大学

Tên tiếng Anh: Hainan Medical University (HMU)

Tên tiếng Việt: Đại học Y khoa Hải Nam

Năm thành lập: 1947

Số lượng sinh viên:  Khoảng 15.129 người (bao gồm 11.835 sinh viên đại học, 2.345 học viên cao học)

Số lượng giảng viên: 1.082 giảng viên chuyên trách (tổng số nhân viên y tế và giáo viên đạt hơn 11.900 người)

Cơ cấu đào tạo:  36 ngành đại học; 4 ngành cấp bằng Tiến sĩ cấp 1, 1 ngành Tiến sĩ chuyên nghiệp; 7 ngành Thạc sĩ học thuật cấp 1 và 8 ngành Thạc sĩ chuyên nghiệp.

I.TỔNG QUAN TRƯỜNG

    Tiền thân của trường bắt đầu từ Trường Kỹ thuật Y tế Hải Cường thành lập năm 1947 và Đại học Y khoa Tư thục Hải Nam thành lập năm 1948. Trải qua hơn 70 năm phát triển, trường đã xây dựng được hệ thống giáo dục y tế sáu trong một gồm: Giảng dạy – Lâm sàng – Nghiên cứu khoa học – Hợp tác quốc tế – Phục vụ xã hội – Kế thừa văn hóa. Đây là trường y khoa công lập duy nhất tại Cảng thương mại tự do Hải Nam, đóng vai trò nòng cốt trong việc đào tạo nhân lực y tế cho khu vực.

    Trường tọa lạc tại thành phố Hải Khẩu – thủ phủ của tỉnh Hải Nam, Trung Quốc. Đây là một thành phố ven biển nhiệt đới xinh đẹp, được mệnh danh là “Thành phố Dừa” với môi trường sống trong lành và vị trí chiến lược trong định hướng phát triển Cảng thương mại tự do của Trung Quốc.

    Trường hiện có 3 cơ sở đào tạo gồm: Thành Tây (Cơ sở chính), Quế Lâm Dương (Cơ sở mới) và Long Hoa, với tổng diện tích đạt 1.416,71 mẫu Anh. Về đội ngũ, trường sở hữu các giáo sư đầu ngành, bao gồm cả các viện sĩ Viện Hàn lâm Khoa học Trung Quốc. Hệ thống thực hành của trường cực kỳ lớn mạnh với 3 bệnh viện trực thuộc hạng 3A (quy mô lớn nhất tỉnh) và hơn 10 bệnh viện liên kết khác.

    Đại học Y khoa Hải Nam nằm trong top các trường y khoa hàng đầu khu vực phía Nam Trung Quốc. Năm 2025, trường lần đầu tiên lọt vào bảng xếp hạng học thuật các trường đại học thế giới (ARWU) ở vị trí 901-1000. Đặc biệt, các ngành Y học lâm sàng, Dược lý học & Độc chất học, Sinh học & Hóa sinh đều nằm trong top 1% toàn cầu của bảng xếp hạng ESI (Y học lâm sàng nằm trong top 5‰).

II. NGÀNH HỌC VÀ HỌC BỔNG

2.1 Ngành học

STT Tên ngành học (Việt – Trung) Xếp hạng Phân loại
1 Y học lâm sàng (临床医学) ESI Top 5‰ Trọng điểm quốc gia
2 Dược học (药学) ESI Top 1% Trọng điểm quốc gia
3 Sinh học & Hóa sinh (生物学与生物化学) ESI Top 1% Nghiên cứu cơ bản
4 Hóa học (化学) ESI Top 1% Nghiên cứu cơ bản
5 Khoa học xã hội tổng luận (社会科学总论) ESI Top 1% Khoa học liên ngành
6 Y học dự phòng (预防医学) Cấp quốc gia Ngành đặc sắc
7 Điều dưỡng (护理学) Cấp quốc gia Ngành đặc sắc
8 Nha khoa (Răng-Hàm-Mặt) (口腔医学) Cấp tỉnh Chuyên nghiệp
9 Y học hình ảnh (医学影像学) Cấp tỉnh Chuyên nghiệp
10 Y học nhi khoa (儿科学) Cấp tỉnh Chuyên nghiệp
11 Trung y (中医学) Cấp tỉnh Trọng điểm
12 Dược học Trung y (中药学) Cấp tỉnh Trọng điểm
13 Quản lý sự nghiệp công cộng (公共事业管理) Cấp tỉnh Quản lý y tế
14 Dịch vụ và quản lý sức khỏe (健康服务与管理) Cấp tỉnh Đặc sắc tỉnh
15 Kỹ thuật xét nghiệm y học (医学检验技术) Cấp tỉnh Chuyên nghiệp
16 Y học phục hồi chức năng (康复治疗学) Cấp tỉnh Chuyên nghiệp
17 Kỹ thuật y sinh (生物医学工程) Cấp tỉnh Công nghệ y tế
18 Thông tin y tế (医学信息学) Cấp tỉnh Công nghệ y tế
19 Khoa học sinh học (生物科学) Cấp tỉnh Cơ bản
20 Công nghệ sinh học (生物技术) Cấp tỉnh Ứng dụng
21 Dược phẩm sinh học (生物制药) Cấp tỉnh Ứng dụng
22 Tâm lý học ứng dụng (应用心理学) Cấp tỉnh Khoa học hành vi
23 Y học pháp y (法医学) Cấp tỉnh Chuyên biệt
24 Gây mê hồi sức (麻醉学) Cấp tỉnh Chuyên khoa
25 Y học cấp cứu (急诊医学) Cấp tỉnh Thế mạnh trường
26 Độc chất học (毒理学) Top 1% ESI Nghiên cứu sâu
27 Vệ sinh thực phẩm (食品卫生) Cấp tỉnh Y tế công cộng
28 Vệ sinh môi trường (环境卫生) Cấp tỉnh Y tế công cộng
29 Trí tuệ nhân tạo y tế (智能医学) Mới Công nghệ mới
30 Quản lý bệnh viện (医院管理) Cấp tỉnh Quản lý

2.2 Học bổng

Tên học bổng Đối tượng áp dụng Mức hỗ trợ Thời hạn
Học bổng Chính phủ tỉnh Hải Nam Sinh viên quốc tế (Đại học, Thạc sĩ) Miễn học phí, ký túc xá và bảo hiểm y tế 3 – 6 năm 
Học bổng Đông Nam Á (ASEAN) Sinh viên các nước ASEAN (Đại học, Thạc sĩ) Miễn học phí, ký túc xá và bảo hiểm y tế 3 – 6 năm
Học bổng Chính phủ Trung Quốc (CSC) Sinh viên quốc tế xuất sắc Toàn phần (Học phí, ở, bảo hiểm, sinh hoạt phí) Theo thời gian học chuyên ngành
Học bổng trường ĐH Y khoa Hải Nam Sinh viên quốc tế tại trường Hỗ trợ một phần học phí hoặc sinh hoạt phí Xét theo từng năm học

III. CUỘC SỐNG

    Sinh viên quốc tế tại Đại học Y khoa Hải Nam được tận hưởng môi trường sống hiện đại và năng động. Hệ thống nhà ăn của trường cung cấp nhiều lựa chọn ẩm thực phong phú, đảm bảo vệ sinh và phù hợp với khẩu vị đa dạng của sinh viên đến từ nhiều quốc gia. Ký túc xá dành cho du học sinh được trang bị đầy đủ tiện nghi thiết yếu, tạo không gian riêng tư và thoải mái để nghỉ ngơi sau giờ học. 

    Thư viện của trường không chỉ là nơi lưu trữ kho tàng kiến thức y học đồ sộ mà còn là không gian học tập lý tưởng với trang thiết bị tra cứu hiện đại. Bên cạnh việc học tập, nhà trường rất chú trọng đến đời sống tinh thần thông qua các hoạt động vui chơi, thể dục thể thao. Sinh viên quốc tế thường xuyên được tham gia vào các giải đấu bóng đá, bóng rổ, cũng như các lễ hội văn hóa đặc sắc, giúp tăng cường sự gắn kết và hiểu biết lẫn nhau trong cộng đồng sinh viên đa quốc gia.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Zalo Messenger