ĐẠI HỌC BƯU ĐIỆN NAM KINH 南京邮电大学

Tên tiếng Trung:  南京邮电大学

Tên tiếng Anh: Nanjing University of Posts and Telecommunications (NJUPT)

Tên tiếng Việt: Đại học Bưu điện Nam Kinh

Năm thành lập:  1942

Số lượng sinh viên: Khoảng 30.000 sinh viên (bao gồm hơn 21.000 sinh viên đại học và hơn 11.000 học viên cao học, nghiên cứu sinh)

Số lượng giảng viên: Khoảng 2.600 cán bộ, giảng viên

Cơ cấu đào tạo: 59 ngành Đại học, 28 ngành Thạc sĩ, 14 ngành Tiến sĩ.

I.TỔNG QUAN TRƯỜNG

    Đại học Bưu chính Viễn thông Nam Kinh có một lịch sử hình thành lâu đời ,trải qua nhiều giai đoạn phát triển và đổi tên, đến năm 1958, trường chính thức chuyển đến Nam Kinh và trở thành một trong những cái nôi đào tạo nhân lực trọng điểm cho ngành công nghệ thông tin và truyền thông của Trung Quốc. Hiện nay, trường tọa lạc tại thành phố Nam Kinh, thủ phủ của tỉnh Giang Tô, một vùng đất giàu truyền thống văn hóa và là trung tâm kinh tế, giáo dục hàng đầu của khu vực Hoa Đông. Vị trí địa lý thuận lợi này không chỉ giúp sinh viên tiếp cận với môi trường học thuật năng động mà còn mở ra nhiều cơ hội thực tập, việc làm tại các tập đoàn công nghệ lớn.

    Trường hiện vận hành trên bốn cơ sở chính bao gồm Tiên Lâm, Tam Bài Lâu, Tỏa Kim Thôn và cơ sở Thông Đạt tại Dương Châu với tổng diện tích lên tới hơn 3.000 mẫu Anh. Hệ thống cơ sở vật chất được đầu tư hiện đại với các phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia và khu vực. Về xếp hạng, NJUPT là trường đại học nằm trong dự án “Song Nhất Lưu” (Double First-Class) của Trung Quốc – danh hiệu dành cho các trường đại học trọng điểm xây dựng đẳng cấp thế giới. Trên các bảng xếp hạng uy tín như ARWU hay U.S. News, trường thường xuyên nằm trong top 100-120 các trường đại học tốt nhất Trung Quốc và có thế mạnh đặc biệt về các ngành kỹ thuật điện tử, viễn thông khi thường xuyên lọt top đầu thế giới trong các lĩnh vực chuyên biệt này.

II.NGÀNH HỌC VÀ HỌC BỔNG

2.1 Ngành học

STT

Tên ngành học (Việt – Trung)

Xếp hạng Phân loại
1 Kỹ thuật Truyền thông (通信工程) A+ Trọng điểm quốc gia / Song Nhất lưu
2 Kỹ thuật Thông tin (信息工程) A Trọng điểm quốc gia / Song Nhất lưu
3 Khoa học và Công nghệ Máy tính (计算机科学与技术) A Song Nhất lưu
4 Kỹ thuật Điện tử (电子信息工程) A Ngành trọng điểm
5 An ninh mạng (网络空间安全) B+ Thế mạnh quốc gia
6 Kỹ thuật phần mềm (软件工程) B+ Ngành trọng điểm tỉnh Giang Tô
7 Vi điện tử và Kỹ thuật tích hợp (微电子科学与工程) A Ngành mũi nhọn
8 Tự động hóa (自动化) B Ngành kỹ thuật tiêu chuẩn
9 Trí tuệ nhân tạo (人工智能) B Ngành trọng điểm mới
10 Internet vạn vật (物联网工程) B Ngành thế mạnh đặc thù
11 Khoa học và Công nghệ dữ liệu lớn (数据科学与大数据技术) B Ngành xu hướng công nghệ
12 Kỹ thuật điện và Tự động hóa (电气工程及其自动化) B Ngành kỹ thuật điện
13 Khoa học và Kỹ thuật vật liệu (材料科学与工程) A Song Nhất lưu
14 Kỹ thuật quang điện (光电信息科学与工程) B+ Thế mạnh kỹ thuật
15 Quản lý thông tin và Hệ thống thông tin (信息管理与信息系统) B Khối ngành quản lý
16 Kinh tế học (经济学) B Khối ngành kinh tế
17 Quản trị kinh doanh (工商管理) B Khối ngành kinh tế
18 Marketing (市场营销) B Khối ngành kinh tế
19 Tài chính (金融学) B Khối ngành kinh tế
20 Logistics (物流管理) B Ngành ứng dụng thực tiễn
21 Thương mại quốc tế (国际经济与贸易) B Khối ngành kinh tế
22 Tiếng Anh (英语) B Khối ngôn ngữ
23 Tiếng Nhật (日语) B Khối ngôn ngữ
24 Quảng cáo (广告学) B Khối truyền thông
25 Biên tập và Xuất bản số (数字出版) B Đặc thù ngành bưu chính
26 Toán học và Toán ứng dụng (数学与应用数学) B Khoa học cơ bản
27 Vật lý học (物理学) B Khoa học cơ bản
28 Thiết kế công nghiệp (工业设计) B Nghệ thuật kỹ thuật
29 Thiết kế truyền thông đa phương tiện (数字媒体艺术) B Thế mạnh nghệ thuật số
30 Quản lý hành chính (行政管理) B Khối xã hội
31 Luật (法学) B Khối xã hội
32 Thống kê học (统计学) B Khoa học dữ liệu

   2.2 Học bổng

Loại học bổng Đối tượng Nội dung hỗ trợ Điều kiện xét tuyển
Học bổng Chính phủ Trung Quốc (CSC – Type B) Thạc sĩ, Tiến sĩ Miễn học phí, ký túc xá, BHYT, trợ cấp 3000-3500 tệ/tháng GPA xuất sắc, HSK 5-6 hoặc IELTS 6.5 trở lên
Học bổng Chính quyền tỉnh Giang Tô (Jasmine) Đại học, Thạc sĩ, Tiến sĩ 30.000 – 50.000 tệ/năm (tùy hệ đào tạo) Thành tích học tập tốt, đạo đức tốt
Học bổng Hiệu trưởng NJUPT Đại học, Thạc sĩ, Tiến sĩ Miễn hoặc giảm học phí, phí ký túc xá (Loại 1, 2, 3) Xét dựa trên hồ sơ đầu vào và kết quả học tập hàng năm
Học bổng Doanh nghiệp (Nanjing Government) Sinh viên quốc tế Trợ cấp một phần sinh hoạt phí hoặc học phí Dành cho sinh viên xuất sắc các ngành kỹ thuật

III.CUỘC SỐNG

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Zalo Messenger